- Link tới những site bị banned
- Gửi những Query tự động lên Google
- Hidden text, hidden links
- Tạo backlink xấu
- On- page seo quá dở
13. Sitemap (Sơ đồ của một website): Là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong công việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website. Sitemap là sự cần thiết cho trang web của bạn để đạt được một vị trí cao trong các hệ thống tìm kiếm, bởi vì các hệ thống tìm kiếm đánh giá rất cao cho các trang web có một sơ đồ điều hướng truy cập website.
14. SERP (Search Engine Results Page): Là trang kết quả của công cụ tìm kiếm trang web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
15. Anchor text (phần text có link): Là ký tự liên kết. Chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay các tài nguyên khác.
16. Google sitelinks: Là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật tuán của Google.
17. Outbound link: Là link ra hay link liên kết trên website của mình đến những website khác.
18. Pagerank Sculpting (chế tác pagerank): Là việc mà Webmasster quản lý những link liên kết ra ngoài. Liên kết nào phải dùng no- follow để chặn không các các máy tìm kiếm nhận biết sự liên quan, liên kết nào phải dùng link sang để tiến hành cho website đó.
18. Cloaking: Là một kỹ thuật SEo mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các Search Engines khác với nội dung mà khách truy cập site thấy. Điều này thường được thực hiện bằng cách sẽ điều chỉnh nội dung tùy theo IP truy cập Website.
19. Negative SEO: Là cách mà các Websmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang web của mình bằng cách sử dụng các link "rác" hay các thủ thuật khác bị cấm trên các Search Engine
20. Web Crawler: Là một chương trình hoặc các đoạn mã có khẳ năng tự động duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot.
21. Bounce Rate: Là tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi (không xem tiếp trang tiếp theo). Bounce Rate đánh giá website của bạn không có thông tin hữu ích, để người dùng có thể tiếp tục đi tới những webpage khác. Có thể nói Bounce Rate là thước đo để nói lên chất lượng của một website. Một website có tỉ lệ Bounce Rate thấp, chứng tỏ website đó là hữu ích với đa số khách truy cập, và vì vậy các nhà quảng cáo thường chọn những website có tỉ lệ Bounce Rate thấp để thực hiện những chiến dịch quảng cáo của mình, điều đó đồng nghĩa với việc bạn sẽ có thêm nguồn thu nhập từ việc cho phéo quảng cáo trên site của mình.
22. Conversion rate: Là tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites
23. Landing page: là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.
24. Impression: Là số lần website xuất hiện trên trang kế quả tìm kiếm ứng với mỗi từ khóa
25. Click through rate (CTR): Là tỷ lệ click vào quảng cáo với số lần hiển thị quảng cáo CTR để đánh giá sự thành công trong chiến dịch quảng cáo trực tuyến
(Còn nữa)
| LỊCH KHAI GIẢNG TẠI HYNET: Khóa học Khám phá Internet Marketing | ||||
| Khai giảng | Thời lượng | Địa điểm | Đăng kí | |
| 20/04 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |
| 13/05 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |
| 13/06 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |







0 nhận xét:
Đăng nhận xét