Bất kỳ một SEOer nào cũng cần biết đến các thuật ngữ seo cơ bản. Những thuật ngữ seo cơ bản dưới đây sẽ giúp bản hiểu rõ hơn về seo:
1.
SE ( Search Engine): Là các cỗ máy tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN-
Bing, Ask...Những cố máy tìm kiếm này sử dụng một phần mềm gọi là Robot hay
Spider, Bot hoặc Crawler để tự đông index và lập chỉ mục tất cả các Website
trên đường chúng đi qua. Sau đó, những thông tin này được gửi về Data Center
của cỗ máy tìm kiếm để xử lý, sàng lọc, phân loại và đưa vào lưu trữ. Khi một
người dùng Internet cần tìm một nội dung, họ sẽ đánh từ khóa và nhiệm vụ của cỗ
máy tìm kiếm là lục tìm trên danh bạ của nó các kết quả liên quan (đã lập chỉ
mục trước đó). Công việc này được tiến hành hoàn toàn tự động và có thứ tự ưu
tiên khác nhau cho từng site khác nhau. Các website tốt, giàu nội dung (như
trang báo điện tử, các blog lớn, các diễn đàn đông thành viên) sẽ được index
thường xuyên hơn.
2.
SEO ( Search Engine Optimization- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm): Là việc
tối ưu hóa Website, nâng thứ hàng website trên các cỗ máy tìm kiếm. SEO
là một công cụ marketing online hữu hiệu nhất hiện này và là nhân tố chính
trong quảng bá website tới mọi người.
3.
SES ( Search Engine Submission- Đăng ký Website vào các cỗ máy tìm kiếm):
SES được rất nhiều SEOer quan tâm vì đó là cách nhanh nhất giúp một website mới
ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.
Đăng
ký website lên công cụ quản trị website của Google như: http://www.google.com.vn/webmasters/
Hoặc
công cụ quản lý truy cập của Google: http://www.google.com/analytics/
4. Keyword ( Từ khóa): Là từ chính dùng để miêu tả chung
nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phầm nghề kinh
doanh hay dịch vụ của website...
5. Backlink: Đơn thuần là một link từ website khác tới
website của bạn. Số lượng backlink chỉ là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh
hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được
tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
6. Pagerank ( hay Ranking, viết tắt: PR): Là thứ hàng
trang. Đó là một hệ thống xếp hạng trang web của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp
thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm. Theo Google thì
Pagerank chỉ được đán giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng
nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng.
7. Internet Directory: Là thư mục trên Internet chứa
đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề khác nhau. Khác
với cỗ máy tìm kiếm các thư mục Internet không hoạt động tự động mà thường do
người quản trị cập nhật thông tin qua bản đăng ký của các chủ Website gửi đến.
Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục Internet thì các chỉ số ranking,
pagerank và cả vị trí trên các Search Engine cũng cao hơn.
8.
SEM ( Search Engine Marketing- Tiếp thị dựa trên công cụ tìm kiếm): Là
sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp Website của bạn
đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên Internet.
9.
On-page SEO ( Tối ưu hóa cấu trúc site): Là cách SEO hướng đến nội dung
của web bằng việc cải tiến lại code và nội dung cho trang web, để các SE sẽ tìm
đến website của bạn dễ dàng hơn. On-page SEO chủ yếu cải tiến HTML tags bao gồm
thẻ Heading (Thẻ Title, thẻ description, các thẻ heading...)
10.
Off-page SEO ( Tối ưu quảng bá website): Chủ yếu là việc tăng các liên
kết đến website của bạn, càng nhiều liên kết thì càng tốt. Công việc off-page
trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank...
11.
Trustrank: Thứ hạng thực của Google không công bố giá trị thực của site.
Trustrank được hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng,
uy tín của website đó.
(Còn
nữa)
| LỊCH KHAI GIẢNG TẠI HYNET: Khóa học Khám phá Internet Marketing | ||||
| Khai giảng | Thời lượng | Địa điểm | Đăng kí | |
| 20/04 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |
| 13/05 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |
| 13/06 | 7 buổi | Đào Tấn- Hà Nội | Đăng kí | |







0 nhận xét:
Đăng nhận xét