Đào tạo Internet Marketing

Đào tạo Internet Marketing

1 tháng 2, 2013

Các thuật ngữ SEO cơ bản (phần 3)

26. Top 10: Là để chỉ website của bạn có mặt từ 1 đến 10 trong trang đầu tiên của các trang kết quả trả về từ các bộ máy tìm kiếm

27. SMO (Social Media Optimization): Tối ưu hóa mạng xã hội, xuất hiện gần một năm do sự tiến bộ của các mạng xã hội. Theo số liệu Adplanner của Google, tổng traffic của các trang mạng xã hội hiện nay vượt xa các nguồn traffic khác và hiện đứng đầu về lượng traffic trên thế giới. Như vậy, tối ưu hóa mạng xã hội hay thực hiện tiếp thị lan truyền là một công việc quan trọng. Một website được tích hợp các công cụ SMO sẽ dễ dàng chiếm được các vị trí quan trọng trong cộng đồng mạng. Không những vậy nó còn tạo ra những link rất hữu ích với không chỉ người đọc mà còn cho con bot. Thông thường mạng xã hội được con bot đọc rất thường xuyên và nhanh chóng, dễ dàng được index.

28. CRO (Conversion Rate optimization): Là tỷ lệ rất quan trọng trong việc thiết kế website của doanh nghiệp. Trung bình cứ 100 khách hàng đến thăm website sẽ có một khách hàng tiềm năng. Đối với website, thực hiện tối ưu hóa sẽ tăng ít nhất 50% khách hàng tiềm năng.

29. Keyword Stuffing (Nhồi nhét từ khóa): Là thuật ngữ liên quan đến các phần trong web lặp lại nhiều lần một từ khóa nhất định để gây ảnh hưởng lên kết quả công cụ tìm kiếm. Các công cụ tìm kiếm (SE) đã cố gắng vô hiệu hóa thủ thuật này bằng việc lượng hóa chính xác tỷ lên từ khóa lặp lại trên một html. Cách khắc phục cho Keyword Stuffing: Nên kiểm soát tỷ lệ từ khóa trên tổng số lượng  Anchor text trên nội dung là 10%.

29. Link Farms: Là một thuật ngữ tạm hiểu là một nhóm các website được tạo ra với mục đích là nâng cao số lượng các đường link đến một website có sẵn. Những đường link này là giả nhằm báo hiệu chất lượng websitemà chúng liên kết và vì thế chúng bóp méo kết quả công cụ tìm kiếm

30. Hidden text: Là thủ thuật nhằm che giấu văn bản trên trang web khiến cho công cụ tìm kiếm sẽ nhập vào danh mục nhằm mục đích tăng xếp hạng và người truy cập sẽ khó phát hiện ra.

31. Social Bookmarking: Là đánh dấu trang cộng đồng giúp những người sử dụng Internet lưu trữ, quản lý, tìm những trang Web yêu thích trực tuyến trên Internet và chia sẻ nó với bạn bè dựa trên các công cụ trình duyệt web thông qua các từ khóa phân loại. Đặc điểm của Social Bookmarking là các đường link site của bạn đánh dấu, có khả năng traffic quay lại của bạn. Tùy thuộc vào độ HOT của tiêu đề, nội dung tóm tắt và hình ảnh đại diện bài viết thì link sẽ có được nhiều sự quan tâm của cộng đồng (thông qua số bình chọn, bình luận).

32. Robot.txt: Là một tập tin đơn giản không chứ mã HTML được đặt trong thư mục gốc của website, được sử dụng để thông báo cho các chương trình tìm kiếm về cấu trúc của trang web.

(Hết)

LỊCH KHAI GIẢNG TẠI HYNET: Khóa học Khám phá Internet Marketing
Khai giảng Thời lượng Địa điểm Đăng kí
20/04 7 buổi Đào Tấn- Hà Nội Đăng kí
13/05 7 buổi Đào Tấn- Hà Nội Đăng kí
13/06 7 buổi Đào Tấn- Hà Nội Đăng kí

0 nhận xét:

Đăng nhận xét